01-11-2026
Hotline: 0976.125.512
Terrazzo là vật liệu lát sàn có lịch sử hàng trăm năm, xuất phát từ Ý. Những năm gần đây, nó quay lại mạnh mẽ trong thiết kế nội thất hiện đại, từ căn hộ, quán cà phê, showroom đến trung tâm thương mại và nhà xưởng. Vẻ ngoài đặc trưng với các mảnh đá, đá cẩm thạch hoặc vỏ sò nhỏ nằm trong nền xi măng hoặc nhựa epoxy mang lại sự độc đáo mà ít loại sàn nào có được.
Câu hỏi được quan tâm nhất trước khi quyết định lát terrazzo luôn là: giá thi công nền sàn terrazzo bao nhiêu tiền một mét vuông? Bài viết này giải đáp chi tiết về các loại terrazzo, khung giá tham khảo, các yếu tố làm giá thay đổi, cách dự toán và những lưu ý để không bị phát sinh chi phí.


Lưu ý: Các mức giá dưới đây là khung tham khảo theo mặt bằng thị trường Việt Nam, có thể chênh lệch theo khu vực, thời điểm, nhà thầu và biến động giá vật liệu. Bạn nên yêu cầu báo giá trực tiếp từ 2 đến 3 đơn vị trước khi quyết định.
Terrazzo là vật liệu composite gồm hai phần chính:
Sau khi trộn, vật liệu được đổ hoặc đúc thành sàn, để đóng rắn, rồi mài và đánh bóng để lộ ra các mảnh cốt liệu. Bề mặt sau cùng nhẵn, bóng, bền và có thể tùy biến màu sắc gần như vô hạn.


Giá thi công phụ thuộc rất lớn vào loại nền sàn terrazzo bạn chọn. Có thể chia thành ba nhóm chính.
Đây là dạng truyền thống: trộn xi măng với cốt liệu đá, đổ trực tiếp lên lớp nền đã chuẩn bị, chia ô bằng thanh phân chia (đồng, nhôm hoặc nhựa), để đóng rắn rồi mài, đánh bóng nhiều lần.
Thay xi măng bằng nhựa epoxy. Loại này nhẹ, mỏng (thường 6 đến 10 mm), màu sắc rực rỡ, độ bền hóa chất tốt.
Gạch được sản xuất sẵn tại nhà máy (kích thước phổ biến 300x300, 400x400, 600x600 mm hoặc tấm lớn hơn), sau đó lát giống như gạch thông thường.
Ngoài ra, xu hướng hiện nay còn có terrazzo thủy tinh, terrazzo vỏ sò, terrazzo mix kim loại, giá thường cao hơn do cốt liệu đặc biệt.


Dưới đây là khung giá tham khảo (đơn vị: VNĐ/m²), chủ yếu áp dụng cho công trình diện tích vừa và lớn, nền đã được xử lý sơ bộ.
| Loại sàn terrazzo | Khung giá tham khảo (VNĐ/m²) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Terrazzo xi măng đổ tại chỗ, độ dày 15 đến 20 mm | 600.000 – 1.200.000 | Đã gồm vật liệu, nhân công, mài bóng cơ bản |
| Terrazzo xi măng cao cấp (đá cẩm thạch chọn lọc, hoa văn) | 1.200.000 – 2.000.000 | Phụ thuộc loại đá và độ phức tạp |
| Terrazzo epoxy | 1.500.000 – 3.000.000 | Tùy hệ nhựa, độ dày, màu sắc |
| Gạch terrazzo lát sàn (gồm gạch và công lát) | 400.000 – 1.000.000 | Tùy kích thước, thương hiệu |
| Công lát gạch terrazzo (chưa gồm gạch) | 80.000 – 180.000 | Tùy mặt bằng và độ khó |
| Mài, đánh bóng, xử lý lại sàn terrazzo cũ | 150.000 – 450.000 | Tùy hiện trạng, số lần mài |


Hiểu rõ các yếu tố này giúp bạn đọc được báo giá và biết chỗ nào có thể tối ưu.
Đây là khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất. Cốt liệu đá cẩm thạch tự nhiên cao cấp, đá màu hiếm, thủy tinh tái chế hay vỏ sò đắt hơn đá vụn thông thường. Xi măng trắng, xi măng màu và phụ gia cũng làm tăng giá so với xi măng xám.
Epoxy đắt hơn xi măng đáng kể, nhất là loại nhựa chất lượng cao, ít ngả vàng, chịu mài mòn tốt. Giá chênh có thể từ 30 đến 100% so với terrazzo xi măng cùng diện tích.
Terrazzo xi măng đổ tại chỗ thường dày 15 đến 25 mm (gồm cả lớp lót), epoxy mỏng hơn (6 đến 10 mm). Lớp càng dày, lượng vật liệu càng nhiều, giá càng cao.
Nếu nền bê tông phẳng, khô, ít nứt, chi phí chuẩn bị thấp. Ngược lại, nền lồi lõm, nứt, thấm, cần cán nền, vá nứt, chống thấm thì phát sinh thêm đáng kể. Khoản này thường được báo riêng.
Diện tích nhỏ hoặc công trình ở xa, khó vận chuyển, nằm trong khu nhà cao tầng không có thang máy vận chuyển vật liệu đều khiến đơn giá tăng. Ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, giá nhân công và vật tư thường cao hơn một số tỉnh.
Số lần mài (thô, trung, mịn), mức độ bóng, lớp phủ bảo vệ bề mặt (sealer, chất thẩm thấu chống thấm, chống bám bẩn) đều ảnh hưởng chi phí. Một số công trình chọn bề mặt mờ (honed) để chống trơn, một số chọn bóng gương, mỗi loại cần quy trình khác nhau.
Đơn vị có kinh nghiệm, thiết bị mài chuyên dụng, quy trình rõ ràng và bảo hành đầy đủ thường báo giá cao hơn, nhưng giảm đáng kể rủi ro nứt, bong, rỗ bề mặt về sau.


Để lập dự toán sơ bộ, bạn có thể làm theo các bước sau.
Tính tổng diện tích sàn cần thi công (m²). Nên cộng thêm khoảng 3 đến 5% hao hụt nếu dùng gạch, hoặc tính riêng len chân tường, bậc thang nếu có.
Xác định bạn cần terrazzo xi măng, epoxy hay gạch terrazzo. Bước này quyết định khung đơn giá bạn sẽ áp dụng.
Ngoài đơn giá chính, cần tính thêm:
Nên dự phòng thêm 5 đến 10% cho các phát sinh không lường trước.
Giả sử bạn thi công 80 m² sàn terrazzo xi măng đổ tại chỗ cho một showroom:
Ví dụ này chỉ mang tính minh họa. Số liệu thực tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện công trình.


Nhiều người băn khoăn có nên chọn nền sàn terrazzo thay vì gạch men, đá tự nhiên hay sàn bê tông mài. Bảng so sánh sau giúp bạn hình dung.
| Vật liệu | Giá tham khảo (VNĐ/m²) | Độ bền | Thẩm mỹ | Bảo trì |
|---|---|---|---|---|
| Gạch men/ceramic | 150.000 – 500.000 | Trung bình, 10 đến 20 năm | Đa dạng nhưng phổ biến | Dễ, nhưng ron dễ bẩn |
| Gạch granite/porcelain | 300.000 – 900.000 | Cao | Hiện đại | Dễ |
| Đá tự nhiên (granite, marble) | 800.000 – 3.000.000+ | Rất cao | Sang trọng | Cần đánh bóng, chống thấm |
| Bê tông mài (polished concrete) | 350.000 – 900.000 | Cao | Công nghiệp, tối giản | Dễ |
| Sàn gỗ công nghiệp | 250.000 – 700.000 | Trung bình | Ấm cúng | Sợ nước |
| Terrazzo | 600.000 – 3.000.000 | Rất cao, 30 năm trở lên | Độc đáo, tùy biến | Dễ, có thể mài lại |
Nếu tính theo chi phí vòng đời (chi phí đầu tư chia cho số năm sử dụng) thì terrazzo thường cạnh tranh tốt, vì tuổi thọ dài và có thể phục hồi bề mặt nhiều lần thay vì phải thay mới.


Hiểu quy trình giúp bạn giám sát chất lượng và hiểu vì sao giá thành không hề rẻ.
Mỗi công đoạn đều tốn công và máy móc, đây là lý do chi phí nền sàn terrazzo cao hơn nhiều vật liệu lát thông thường.


Hãy hỏi rõ tiến độ cam kết và điều kiện ảnh hưởng (thời tiết ẩm, mưa nhiều, nền chưa đạt) để sắp xếp kế hoạch hoàn thiện nội thất phù hợp.


Không phải mọi khu vực đều cần terrazzo cao cấp. Bạn có thể dùng terrazzo cho khu vực “điểm nhấn” như sảnh, phòng khách, quầy bar, còn khu vực phụ dùng vật liệu khác.
Cốt liệu đá phổ thông, màu trung tính vẫn cho hiệu ứng đẹp nếu phối màu khéo. Tránh chọn đá quá hiếm nếu ngân sách hạn chế.
Nếu nền bê tông hiện tại tốt, hãy hạn chế phá dỡ, cán lại. Một số công trình có thể thi công nền sàn terrazzo mỏng đè lên nền cũ sau khi xử lý bề mặt.
Giảm số lượng họa tiết phức tạp, chia ô hợp lý theo khoảng cách chuẩn sẽ tiết kiệm công và vật liệu.
Làm sàn, len chân tường, cầu thang trong cùng một đợt thường được giá tốt hơn so với làm rời rạc.
Yêu cầu báo giá chi tiết theo hạng mục, ghi rõ loại cốt liệu, độ dày, số lần mài, loại phủ bảo vệ, thời gian bảo hành. So sánh trên cùng một tiêu chuẩn thay vì chỉ nhìn tổng tiền.


Nguyên nhân thường do nền yếu, thiếu mạch phân chia, bảo dưỡng không đủ. Hãy yêu cầu nhà thầu có thanh phân chia ô hợp lý và quy trình bảo dưỡng rõ ràng.
Xảy ra khi cấp phối không đồng nhất giữa các mẻ trộn. Nên duyệt mẫu thực tế trước khi thi công đại trà và yêu cầu trộn theo định lượng chuẩn.
Do đầm không kỹ hoặc trét vá không đạt. Có thể khắc phục bằng grouting, nhưng nếu quá nhiều thì ảnh hưởng thẩm mỹ.
Hoàn thiện bóng gương ở khu vực ẩm hoặc có đường dốc có thể nguy hiểm. Hãy cân nhắc mức độ bóng, bề mặt mờ hoặc xử lý chống trơn.
Một số đơn vị báo giá rất rẻ ban đầu rồi tăng ở giai đoạn sau với các khoản “phát sinh”. Hãy yêu cầu hợp đồng nêu rõ phạm vi công việc, vật liệu, tiêu chuẩn nghiệm thu.


Dù bền, nền sàn terrazzo vẫn cần chăm sóc đúng cách để giữ vẻ đẹp và tuổi thọ.


Với terrazzo xi măng đổ tại chỗ, mức phổ biến khoảng 600.000 đến 1.200.000 đ/m², epoxy từ 1.500.000 đến 3.000.000 đ/m², gạch terrazzo lát khoảng 400.000 đến 1.000.000 đ/m² (gồm gạch và công). Giá thực tế phụ thuộc nhiều yếu tố như đã nêu.
Có, chi phí đầu tư ban đầu thường cao hơn gạch men. Tuy nhiên với tuổi thọ dài, khả năng mài lại, terrazzo có thể có chi phí vòng đời hợp lý hơn trong nhiều trường hợp.
Hoàn toàn được. Terrazzo ngày càng phổ biến trong nhà ở, từ phòng khách, bếp, hành lang đến cầu thang. Chỉ cần chọn mức bóng phù hợp để đảm bảo an toàn.
Có, đây là một trong những ưu điểm lớn. Terrazzo được dùng trong sân bay, trung tâm thương mại, bệnh viện nhờ khả năng chịu tải và chống mài mòn tốt.
Có thể, nhưng cần chọn loại phù hợp (terrazzo xi măng, bề mặt nhám chống trơn, xử lý co giãn nhiệt tốt). Epoxy ngoài trời cần loại chống UV để tránh ngả vàng.
Tùy loại và diện tích, thường từ vài ngày (gạch terrazzo) đến 2 đến 3 tuần (terrazzo xi măng đổ tại chỗ).
Không khuyến khích đối với đá terrazzo đổ tại chỗ, vì cần máy mài chuyên dụng và tay nghề cao. Gạch terrazzo thì có thể thuê thợ lát gạch có kinh nghiệm.
Tùy đơn vị, thường từ 12 đến 36 tháng với lỗi do thi công. Hãy ghi rõ điều khoản bảo hành trong hợp đồng.


Trước khi ký hợp đồng, hãy kiểm tra:


Sàn terrazzo là khoản đầu tư xứng đáng nếu bạn muốn một mặt sàn bền, đẹp, độc đáo và có thể sử dụng hàng chục năm. Giá thi công nền sàn terrazzo dao động rộng, từ khoảng vài trăm nghìn đồng với gạch terrazzo đến vài triệu đồng mỗi mét vuông với terrazzo epoxy cao cấp, tùy loại vật liệu, thiết kế, tình trạng nền và đơn vị thi công.
Để chủ động ngân sách và đảm bảo chất lượng, bạn nên:
Một mặt sàn terrazzo được thi công tốt không chỉ nâng tầm không gian mà còn tiết kiệm chi phí dài hạn nhờ độ bền vượt trội. Hãy đầu tư thời gian tìm hiểu và lựa chọn đúng đơn vị, bạn sẽ có một mặt sàn đẹp và bền theo năm tháng.
Liên hệ ngay:
Công ty TNHH Xây Dựng và Kiến Trúc Vĩnh Thái
- Điện thoại: 0976.125.512 - 0961.675.656
HOTLINE : 0906.733.733 - 0855.855.585
Gmail 1 : [email protected]
Gmail 2 : [email protected]
» Website: betongmaivinhthai.com
Chúng tôi tin rằng, gạch terrazzo sẽ mang đến cho bạn sự hài lòng tuyệt đối!
Xem thêm : nền terrazzo, sàn terrazzo, nền đá mài terrazzo, sàn đá mài terrazzo, giá nền sàn terrazzo, thi công nền sàn terrazzo, nền sàn terrazzo mài.
VĨNH THÁI
Công ty TNHH Xây Dựng và Kiến Trúc Vĩnh Thái
Là một đơn vị hàng đầu hiện nay về bê tông mài
Với đội ngũ công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp chúng tôi chuyên nhận thiết kế và thi công bê tông mài
Quý anh chị sẽ hài lòng với chất lượng và thẩm mỹ mà chúng tôi mang lại.
![]() |
Công ty TNHH Xây Dựng và Kiến Trúc Vĩnh Thái » Văn phòng Hà Nội : Tầng 1 trung tâm thương mại tòa nhà Gemek 1 , lô đất A44 - HH2 khu đô thị mới Lê trọng tấn - Gleximco, Hoài Đức , Hà nội » Miền Trung : Khôi phố Tứ Hà, phường điện Ngọc TX, Tỉnh Quảng Nam. » Miền Nam : 738/27 khu phố 7, phường Tam Hiệp, đường Phạm Văn Thuận, Biên Hoà, Đồng Nai. » Bình Dương : Số 746, Lạc An, Tân Uyên, Bình Dương. » TP Hồ Chí Minh : Số 2 Trường Chinh, Tây Thạnh, Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh » Điện thoại: 0976.125.512 - 0976.125.512 HOTLINE : 0906.733.733 - 0855.855.585 Gmail 1 : [email protected] Gmail 2 : [email protected] » Website: betongmaivinhthai.com |